Đề thi Thái BìnhThứ 3, 25/01/2011 | 05:37:05 AM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÁI BÌNH

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 NĂM HỌC 2010-2011

Môn: HOÁ HỌC

Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

Đề gồm 04 trang; Thí sinh làm bài vào Phiếu trả lời trắc nghiệm

 

 

 

Mã đề: 000

       

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố:

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; P = 31; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137; Pb = 207; Ni = 59.

ĐỀ BÀI: (+ ĐÁP ÁN)

Câu 1. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học mà nguyên tử của nó có electron cuối cùng điền vào phân lớp 4s ? A. 2.                                   B.12.                                  C. 9.                                   D. 1.

Câu 2. Hợp chất ion G tạo nên từ các ion đơn nguyên tử M2+ và X2-. Tổng số hạt (nơtron, proton, electron) trong phân tử G là 84, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 hạt. Số hạt mang điện của ion X2- ít hơn số hạt mang điện của ion M2+ là 20 hạt. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là

     A. ô 8, chu kì 2, nhóm VIA.  B. ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.

     C. ô 12, chu kì 3, nhóm IIA.  D. ô 20, chu kì 4, nhóm IIA.

Câu 3. Cho phương trình hóa học:

a FeSO4 + b KMnO4 + c NaHSO4 → x Fe2(SO4)3 + y K2SO4 + z MnSO4 + t Na2SO4 + u H2O

 với a,b,c,x,y,z,t,u là các số nguyên tối giản. Tổng hệ số các chất trong phương trình hóa học trên là

     A. 28.          B. 46.                                 C. 50.                                 D. 52.

Câu 4. Trong phòng thí nghiệm, hiđrohalogenua (HX) được điều chế từ phản ứng sau:

NaX(rắn) + H2SO4 (đặc, nóng) → NaHSO4 (hoặc Na2SO4) + HX (khí).

Hãy cho biết phương pháp trên có thể dùng để điều chế được hiđrohalogenua nào sau đây ?

     A. HF và HCl.        B. HBr và HI.                     C. HCl, HBr và HI.       D. HF, HCl, HBr, HI.

Câu 5. Hòa tan 3 gam CH3COOH vào nước tạo ra 250 ml dung dịch có độ điện ly =1,4%. Nồng độ cân bằng của axit axetic và pH của dung dịch lần lượt bằng:

     A. 0,1972M và 3,15.  B. 0,1972M và 2,55.      C. 0,0028M và 1,55.        D. 0,0028M và 2,55.    

Câu 6. Ở nhiệt độ không đổi, hệ cân bằng nào bị chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất của hệ ?

     A. N2(khí) + 3H2(khí) ↔ 2NH3(khí)               B. 2SO3(khí) ↔ 2SO2(khí) + O2(khí)

     C. 2NO(khí) ↔ N2(khí) + O2 (khí)              D. 2CO2(khí) ↔ 2CO(khí) + O2 (khí)

Câu 7. Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch chứa Na2CO3 0,5M và NaOH 0,75M thu được dung dịch X. Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch X thu được kết tủa có khối lượng là

     A. 9,85gam.     B. 29,55 gam.         C. 19,7gam.                         D. 39,4 gam.

Câu 8. Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32- và SO42-. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí. Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 43 gam kết tủa. Lấy 200 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 8,96 lít khí NH3. Các phản ứng hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc. Tính tổng khối lượng muối có trong 300 ml dung dịch X ? 

     A. 71,4 gam.                B. 23,8 gam.           C. 86,2 gam.        D.119 gam.

Câu 9. Cho các trường hợp sau:

(1). O3 tác dụng với dung dịch KI.         (5). KClO3 tác dụng với dung dịch HCl đặc, đun nóng.

(2). Axit HF tác dụng với SiO2.          (6). Đun nóng dung dịch bão hòa gồm NH4Cl và NaNO2.

(3). MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, đun nóng. (7). Cho khí NH3 qua CuO nung nóng.

(4). Khí SO2 tác dụng với nước Cl2.

Số trường hợp tạo ra đơn chất là

     A. 5.                                   B. 3.                     C. 4.                       D. 6.

Câu 10. Nhiệt phân hoàn toàn R(NO3)2 (với R là kim loại) thu được 8 gam một oxit kim loại và 5,04 lít hỗn hợp khí X gồm NO2 và O2 (đo ở đktc). Khối lượng của hỗn hợp khí X là 10 gam. Xác định công thức của muối R(NO3)2 ?

     A. Mg(NO3)2.                     B. Zn(NO3)2 .    C. Fe(NO3)2.            D. Cu(NO3)2 .

Câu 11. Cho các cặp chất sau:

(1). Khí Cl2 và khí O2.                             (6). Dung dịch KMnO4 và khí SO2.

(2). Khí H2S và khí SO2.                           (7). Hg và S.

(3). Khí H2S và dung dịch Pb(NO3)2.       (8). Khí CO2 và dung dịch NaClO.

(4). Khí Cl2 và dung dịch NaOH.                 (9). CuS và dung dịch HCl.

(5). Khí NH3 và dung dịch AlCl3.        (10). Dung dịch AgNO3 và dung dịch Fe(NO3)2.

Số cặp chất xảy ra phản ứng hóa học ở nhiệt độ thường là

     A. 8                       B. 7                 C. 9                                    D. 10


 

Câu 12. Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch chứa chất X thấy tạo kết tủa T màu vàng. Cho kết tủa T tác dụng với dung dịch HNO3 dư thấy kết tủa tan. Chất X là

     A. KCl.                               B. K3PO4.                           C. KI.                                 D. KBr.

Câu 13. Cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm Mg và MgO có tỉ lệ mol tương ứng là 14:1 tác dụng hết với dung dịch HNO3 thì thu được 0,448 lít một khí duy nhất (đo ở đktc) và dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 23 gam chất rắn khan T. Xác định số mol HNO3 đã phản ứng ?

      A. 0,28                               B. 0,34                                C. 0,36                                D. 0,32

Câu 14. Dung dịch X chứa 14,6 gam HCl và 22,56 gam Cu(NO3)2. Thêm m (gam) bột sắt vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp kim loại có khối lượng là 0,5m (gam) và chỉ tạo khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của m là

     A. 1,92.                               B. 20,48.                             C.

lich

Về trang trước   Về đầu trang 

Ý kiến bạn đọc ( 0 bình luận )

Gửi bình luận